Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm LET Trong Excel

Nếu bạn làm việc với các công thức dài dòng trong Excel, thì chắc chắn bạn đã quen thuộc với ý tưởng phạm vi được đặt tên làm cho các công thức phức tạp dễ đọc hơn. Và bây giờ, Microsoft đang tiến thêm một bước và cho phép gán tên cho các phép tính và giá trị trực tiếp trong một công thức. Nếu công thức của bạn sử dụng cùng một biểu thức nhiều lần, bạn có thể để Excel tính toán nó chỉ một lần, lưu trữ kết quả bên trong công thức và sử dụng lại nhiều lần nếu cần. Trong bài viết này mình sẽ giới thiệu các bạn hàm Let sẽ giúp các bạn khắc phục những khó khăn trên. Hãy cùng mình tìm hiểu nhé!

Ý nghĩa khi sử dụng hàm LET

 Hàm LET trong Excel cho phép bạn gán tên cho kết quả tính toán và xác định các biến bên trong công thức, để công thức trông rõ ràng hơn và hoạt động nhanh hơn.

Cú Pháp của hàm LET

LET (name1, name_value1, [name2], [name_value2], …, phép tính)

Trong đó: 

  • name1 (bắt buộc) – tên đầu tiên để gán. Nó phải bắt đầu bằng một chữ cái.
  • Name_value1 (bắt buộc) – giá trị hoặc phép tính được gán cho tên1.
  • Name2 / name_value2 (tùy chọn) – tên và giá trị thứ hai.
  • Phép tính (bắt buộc) – một phép tính sử dụng các tên và giá trị được chỉ định.

Chú ý: 

  • Hàm có thể xử lý tới 126 cặp tên / giá trị.
  • Đối số cuối cùng phải là một phép tính trả về kết quả.
  • Tên các biến phù hợp với tên hợp lệ có thể được sử dụng trong trình quản lý tên. Ví dụ: “a” là hợp lệ nhưng “c” không phải vì xung đột với các tham chiếu kiểu trong R1C1.

Công thức cơ bản của hàm LET

Nếu bạn chưa hiểu rõ về hàm, một ví dụ về công thức LET ở dạng đơn giản nhất sẽ giúp đưa những điều cần thiết vào trọng tâm.

Ví dụ 1:

Tại ô A1, ta gắn giá trị  là x, sau đó ta sẽ nhập giá trị x và nhập phép tính để trả về kết quả nhé.

=LET(x,1,x+1)

Công thức cơ bản

Ngoài ra, thay vì các giá trị, các biến có thể được chỉ định cho các tham chiếu ô.

Ví dụ 2:  x đến B1 và y đến C1, ta được như hình dưới đây:

=LET(x,B1,y,C1,x*y)

công thức cơ bản tham chiếu

Lợi ích của hàm Let

Tại sao sử dụng hàm LET trong Excel? Hàm LET có thể làm cho công thức của bạn dễ đọc hơn. Hãy xem một ví dụ thú vị.

 1. Hàm VLOOKUP bên dưới trả về doanh số của ID 87.

Tại ô H3, ta nhập công thức như sau: =VLOOKUP(H2,$B$2:$E$9,4,0)

Giải thích: H2 là đối tượng dò tìm ở đây là 87.
            $B$2:$E$9: là vùng dữ liệu dò tìm.
            4: là vị trí của cột SALES trong vùng dữ liệu để trả về.

Hình dùng hàm Vlookup

2.  Công thức dưới đây tính toán tiền thưởng (10 phần trăm của mỗi đô la trên 50 đô la) bằng hàm IF.

Tại ô H4, ta nhập công thức như sau: =IF(H3>50,(H3-5)*0.1,0)

Giải thích: H3: ô so sánh điều kiện đã cho

Hình dùng hàm if

Ngoài ra bạn có thể dùng hàm Vlookup để thay thế H3:

Tại ô H4 ta nhập công thức như sau: =IF(VLOOKUP(H2,$B$2:$E$9,4,0)>50,(VLOOKUP(H2,B2:E9,4,0)-50)*0.1,0)

Hình dùng hàm if long vlookup

Công thức IF này khá khó đọc và rất rối. Nhưng chỉ cần sử dụng hàm LET để đọc dễ dàng hơn.

3. Hàm LET dưới đây khai báo biến Sales và gán kết quả tính toán!

Tại ô H3 ta nhập công thức như sau: =LET(SALES,VLOOKUP($H2,$B$3:$E$9,4,FALSE),IF(SALES>50,(SALES-50)*0.1,0))

Giải thích: SALES: Gắn tên kết quả trả về từ hàm vlookup. Và sau đó dùng tên đã gắn(SALES) để so sánh với điều kiện đề yêu cầu.

dùng hàm let2

Vậy là mình đã hướng dẫn xong cho các bạn hàm LET trong Excel. Chúc các bạn có thể thực hiện tốt và đừng quên đánh giá bài viết nhé!

Video hướng dẫn sử dụng hàm LET


 

CHO ĐIỂM BÀI VIẾT NÀY

vote data

HÌNH ẢNH HỌC VIÊN

học vi tính văn phòng trung tâm tin học Sao Việt học máy vi tính văn phòng trung tâm dạy tin học văn phòng lớp học máy tính văn phòng khóa học tin học Excel khóa học tin học văn phòng khóa học sử dụng máy vi tính học vi tính cho người đi làm khóa học tin học văn phòng khóa học sử dụng máy tính khóa học vẽ Autocad 2D - 3D
TOP