Tin Học PyThon 11 - Bài 9: Cấu Trúc Rẽ Nhánh
Chào các bạn học sinh, nhằm cung cấp những kiến thức hiệu quả về tin học Python cho các bạn giúp cho các em học sinh dễ dàng tiếp cận nhanh ngôn ngữ Python để vận dụng trong chương trình Tin Học. Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn cho bạn chi tiết Tin học Python cơ bản lớp 11. Hãy cùng mình tham khảo bên dưới!
Danh sách bài học
Bài 1: Khái Niệm Lập Trình Và Ngôn Ngữ Lập Trình
Bài 2: Các Thành Phần Của Ngôn Ngữ Lập Trình
Bài 3: Cấu trúc chương trình
Bài 4: Một Số Kiểu Dữ Liệu Chuẩn
Bài 5: Khai Báo Biến
Bài 6: Phép Toán, Biểu Thức, Câu Lệnh Gán
Bài 7: Các Thủ Tục Chuẩn Vào Ra Đơn Giản
Bài 8: Soạn Thảo, Dịch, Thực Hiện Và Hiệu Chỉnh Chương Trình
Bài 9: Cấu Trúc Rẽ Nhánh
Bài 10: Cấu Trúc Lặp
Bài 11: Thực Hành Cấu Trúc Rẽ Nhánh
Bài 12: Thực Hành Cấu Trúc Lặp
Bài 13: Kiểu Dữ Liệu Danh Sách (Phần 1)
Bài 14: Kiểu Dữ Liệu Danh Sách (Phần 2)
Bài 15: Kiểu Dữ Liệu Danh Sách (Phần 3)
Bài 16: Kiểu Dữ Liệu Chuỗi
Bài 17: Kiểu Dữ Liệu Chuỗi (Phần 2)
Bài 18: Kiểu Dữ Liệu Chuỗi (Phần 3)
Bài 19: Thực Hành Kiểu Dữ Liệu Danh Sách
Bài 20: Thực Hành Kiểu Dữ Liệu Kiểu Chuỗi
Bài 21: Thao Tác Với Tệp
Video hướng dẫn
Mục tiêu bài học:
- Hiểu nhu cầu của cấu trúc rẽ nhánh trong biểu diễn thuật toán.
- Hiểu câu lệnh rẽ nhánh (dạng thiếu và dạng đủ).
- Hiểu cú pháp và sử dụng câu lệnh ghép trong viết chương trình.
- Sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trong mô tả thuật toán của một số bài toán.
1. Rẽ nhánh
Khái niệm:
Cấu trúc dùng để diễn đạt một việc sẽ được thực hiện khi một điều kiện cụ thể được thỏa mãn.
Cấu trúc: Gồm 2 loại
+ Dạng thiếu: Nếu … thì
Ví dụ: Nếu chăm chỉ thì chúng ta sẽ thành công.
+ Dạng đủ: Nếu … thì …, nếu không thì.
Ví dụ: Nếu chăm chỉ thì chúng ta sẽ đạt điểm cao môn Python, nếu không thì chúng ta sẽ điểm thấp.
2. Câu lệnh ghép (Khối lệnh)
Gồm một lệnh hoặc nhiều lệnh liên tiếp được viết thẳng cột với nhau cùng mức.
3. Câu lệnh if
Cấu trúc 1:
if <Điều kiện> :
Khối lệnh
Trong đó:
- Điều kiện là biểu thức cho giá trị logic.
- Khối lệnh là 1 câu lệnh hoặc nhiều câu lệnh liên tiếp trong Python.
Giải thích cách hoạt động của hàm if: Điều kiện sẽ được kiểm tra, nếu đúng thì khối lệnh sẽ được thực hiện, ngược lại sai thì khối lệnh bỏ qua.
Ví dụ:
if delta < 0:
print("Phương trình vô nghiệm")
Cấu trúc 2: Câu lệnh if...elif...else...
if<điều kiện 1>:
Khối lệnh 1
elif<điều kiện 2>:
Khối lệnh 2
else:
Khối lệnh 3
Giải thích cách hoạt động: Điều kiện sẽ được kiểm tra, nếu điều kiện 1 đúng thì khối lệnh 1 sẽ được thực hiện, ngược lại nếu điều kiện 2 đúng thì khối lệnh 2 sẽ được thực hiện, ngược lại sẽ là khối lệnh 3.
Ví dụ: Giải phương trình bậc 2:
if d < 0:
print("Phương trình vô nghiệm")
elif d == 0:
print("Phương trình có 1 nghiệm: ",-b/2*a)
else:
x1 = (-b - sqrt(d))/(2*a)
x2 = (-b + sqrt(d))/(2*a)
print("Phương trình có 2 nghiệm: ",x1,x2)
4. Một số ví dụ:
Ví dụ 1: Viết chương trình nhập từ bàn phím số nguyên dương a, kiểm tra xem a có phải là số âm hay dương.
Đối với bài toán này, bạn sẽ thực hiện như sau:
a = int(input("Nhập số a = "))
if a >= 0:
print("a là số dương")
else:
print("a là số âm")
Kết quả trả về số âm:
Kết quả trả về số dương:
Ví dụ 2: Kiểm tra tính chẵn lẻ của số nguyên a nhập từ bàn phím.
Để kiểm tra tính chẵn lẻ, bạn cần xác định số chẵn là số chia hết cho 2 ngược lại sẽ là số lẻ là số không chia hết cho hai.
Đối với bài toán này, bạn sẽ thực hiện như sau:
a = int(input("Nhập số a = "))
if a%2==0:
print("a là số chẵn")
else:
print("a là số lẻ")
Kết quả trả về số chẵn:
Kết quả trả về số lẻ:
Ví dụ 3: Viết chương trình kiểm tra số lớn nhất từ hai số a và b.
Để tìm số lớn nhất, ta phải kiểm tra xem nếu số a lớn hơn b thì a lớn nhất ngược lại b là số lớn nhất.
Ta sẽ thực hiện chương trình sau:
a = int(input("Nhập số a = "))
b = int(input("Nhập số b = "))
if a > b:
print("a là số lớn nhất")
else:
print("b là số lớn nhất")
Vậy là mình đã hoàn thành xong bài 9, tiếp theo bạn sẽ sang tiếp Bài 10: Cấu Trúc Lặp.
CHO ĐIỂM BÀI VIẾT NÀY